Phân biệt nhắc nhỡ hay nhắc nhở/Mẹo sử dụng tiếng Việt

Nhắc nhở là từ ngữ được sử dụng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, khi đặt lên bàn cân: Nhắc nhỡ hay nhắc nhở đúng sẽ có rất nhiều người phân vân. Đó là hai từ đồng âm nhưng không thể sử dụng thay thế lẫn nhau bạn nhé! Vì thế, chúng ta phải thận trọng khi nói và viết. Để xác định rõ từ nào đúng từ nào sai bạn nên tham khảo bài viết sau của chúng tôi.

Nhắc nhở là gì?

 

Nhắc nhở có nghĩa là gì
Nhắc nhở có nghĩa là gì

Nhắc nhở là động từ chỉ hành động nhắc lại hoặc nhắc bảo người nào đó nhớ về một việc gì đó để họ không quên hoặc làm đúng. Từ này mang ý nghĩa tích cực, thể hiện sự quan tâm với đối phương. Trong cuộc sống hàng này, nhắc nhở là hành động thường xuyên, ví dụ: Thầy cô nhắc nhở học trò, bố mẹ, ông bà nhắc nhở con cháu, anh chị em nhắc nhở nhau về việc nào đó.

Theo ghi nhận của từ điển tiếng Việt thì nhắc nhở là từ láy thuần Việt: Nhắc là nhắc lại, nhở là là gợi nhớ. Kết hợp hai từ này thành động từ chỉ hành động nhắc một ai đó nhớ đến công việc của mình hoặc nhớ vấn đề gì đó đã có trong kế hoạch của mình. Ví dụ:

  • Mỗi ngày, cô giáo đều nhắc nhở học sinh học bài đầy đủ
  • Nhắc nhở, dạy bảo con cái là trách nhiệm của bậc làm cha mẹ
  • Tôi luôn nhắc nhở các cháu của mình phải đi học đúng giờ
  • Mẹ tôi luôn nhắc nhở tôi một cách ân cần.

Nhắc nhỡ hay nhắc nhở đúng chính tả?

 

Nhắc nhở là từ đúng chính tả
Nhắc nhở là từ đúng chính tả

Nhắc nhỡ hay nhắc nhở đúng quy tắc tiếng Việt? Rõ ràng, nhắc nhở đúng, ý nghĩa rõ ràng, được ghi nhận trong từ điển chính thống, được sử dụng phổ biến cả trong giao tiếp hàng ngày lẫn văn chương, sách báo. Ngược lại, nhắc nhỡ là biến thể sai, không có trong từ điển do nhầm lẫn dấu hỏi thành dấu ngã. Nhỡ dấu ngã được sử dụng trong ngữ cảnh hoàn toàn khác: Nhỡ may, lỡ hẹn… Vì thế, chúng ta không thể đánh đồng hai cụm từ nói trên và không được sử dụng thay thế lẫn nhau dù trong bất cứ trường hợp nào?

Bảng so sánh nhắc nhỡ và nhắc nhở

Để bạn hiểu rõ nhắc nhỡ hay nhắc nhở đúng chính tả chúng tôi sẽ đưa ra tiêu chí so sánh cụ thể dưới đây:

  • Về chính tả: Nhắc nhở đúng, nhắc nhỡ sai
  • Về ý nghĩa: Nhắc nhở là nhắc lại, nhắc bảo nhở, nhắc nhỡ không có nghĩa
  • Từ điển: Nhắc nhở có trong từ điển, nhắc nhỡ không có trong từ điển
  • Ngữ cảnh sử dụng: Nhắc nhở dùng trong giao tiếp, nhắc việc, nhắc nhỡ không sử dụng
  • Nguồn gốc từ vựng: Nhắc nhở là từ láy thuần Việt, nhắc nhở là từ ngữ sai do nhầm thanh hỏi thành ngã
  • Thể loại: Nhắc nhở là động từ, nhắc nhỡ không xác định

Nguyên nhân nhầm lẫn giữa nhắc nhở và nhắc nhỡ

Nhắc nhỡ hay nhắc nhở đúng hẳn bạn đã rõ. Tuy nhiên, một số người vẫn nhầm lẫn giữa hai cụm từ này. Nguyên nhân là bởi:

  • Do nhầm lẫn âm cuối: Âm ở và ỡ khi đọc rất giống nhau, nhất là khi chúng ta phát âm nhanh hoặc phát âm không chuẩn sẽ khiến người nghe không thể phân biệt.
  • Do không hiểu rõ nghĩa của từ: Nhắc nhở là từ có ý nghĩa rõ ràng, thuộc thể loại động từ, được ghi nhận trong từ điển. Còn nhắc nhỡ là cụm từ vô nghĩa, không có trong từ điển
  • Vì không chú ý đến thanh dấu nên khi viết nhanh một số người không phân biệt được dấu hỏi và dấu ngã.
  • Do sử dụng ngôn ngữ theo thói quen, không tra cứu từ điển mà viết theo cảm tính

Phương pháp ghi nhớ từ nhắc nhở viết đúng

Để tự tin khi sử dụng từ nhắc nhở bạn cần áp dụng mẹo hay chúng tôi chia sẻ dưới đây:

  • Quan tâm đến ngữ cảnh: Từ nhắc nhở thường xuất hiện trong ngữ cảnh: Gợi nhớ, nhắc bảo. Ví dụ: Cô giáo nhắc nhở học sinh chứ không phải nhắc nhỡ
  • Chú ý đến dấu thanh: Chúng ta cần nhớ: Nhở là dấu hỏi – thanh xuống rồi lên chứ không phải là dấu ngã – thanh gãy
  • Dựa vào từ điển: Muốn an tâm bạn nên tra cứu từ điển để xác nhận: Rõ ràng chỉ có từ nhắc nhở là hợp lệ
  • Mẹo khác: Nhở = nhớ, gợi nhớ sử dụng dấu hỏi, nhỡ = nhỡ ra, lỡ may sử dụng dấu ngã.

Chia sẻ cách sử dụng tiếng Việt tránh mắc lỗi

 

Chia sẻ về cách sử dụng tiếng Việt
Chia sẻ về cách sử dụng tiếng Việt

Ngoài nhắc nhỡ hay nhắc nhở dễ nhầm lẫn, trong tiếng Việt còn có nhiều từ, cụm từ khác cũng khó phân biệt. Để hạn chế mắc lỗi chính tả đáng tiếc bạn hay tham khảo một vài cách sau:

  • Nắm vững quy tắc chính tả tiếng Việt, thường xuyên đọc sách báo chính thống để bổ sung vốn từ, có thêm kinh nghiệm diễn đạt và viết lách. Sách báo chính thống cơ bản đều đã được kiểm duyệt về nội dung và ngôn từ nên độ tin cậy cao.
  • Hạn chế sử dụng ngôn ngữ địa phương vì sẽ gây khó hiểu. Cân nhắc khi dùng từ, nếu bạn chưa nắm rõ ngữ nghĩa của từ hãy tra cứu từ điển tiếng Việt.
  • Hình thành thói quen khảo lại bài sau khi hoàn thành. Rất nhiều người mắc lỗi chính tả ngoài ý muốn. Chúng ta có thể sử dụng phần mềm check lỗi hiện đại, chỉ trong ít phút là hoàn tất.

Lợi ích của việc sử dụng từ ngữ đúng chuẩn

Một số bạn trẻ hiện nay không chú trọng đến vấn đề chính tả và cách trau dồi vốn từ. Điều này sẽ ảnh hưởng lớn đến học tập, giao tiếp cũng như công việc. Thực tế cho thấy, dùng tiếng Việt đúng chuẩn mang lại nhiều lợi ích thiết thực:

  • Truyền tải đúng nội dung, đúng thông điệp mình đề cập
  • Giúp tự tin khi giao tiếp, an tâm trong viết lách
  • Thể hiện sự hiểu biết của bản thân, cho thấy sự chuyên nghiệp, tận tâm và trách nhiệm trong công việc. Thư từ, Email gửi đến khách hàng, đối tác mắc lỗi chính tả sơ đẳng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín của bạn
  • Góp phần gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt.

Nhắc nhỡ hay nhắc nhở đúng chính tả chúng tôi đã phân tích nói trên. Đó là từ thường gặp, thường dùng nên bạn cần phân biệt rõ để tránh mắc lỗi. Hy vọng bài viết của chúng tôi sẽ hữu ích với nhiều người. Chúc bạn may mắn, thành công.

Lên đầu trang