Chừa hay trừa đúng chính tả? Có lẽ đang có nhiều người quan tâm đến câu hỏi này. Bởi thực chất chừa và trừa đều có phát âm giống nhau nên sẽ có cơ số người bị viết sai chính tả. Nếu bạn đang bị nhầm lẫn về nội dung này thì tốt nhất nên tham khảo bài viết được chia sẻ ngay dưới đây. Tin chắc các bạn sẽ không bị mắc lỗi ở những lần sau.
Chừa hay trừa đúng chính tả?
Để biết được từ nào viết đúng, từ nào viết sai trong 2 từ chừa hay trừa thì điều trước tiên chúng ta cần tìm hiểu là biết được ý nghĩa của chúng. Vậy ý nghĩa của 2 từ trên là gì?

Ý nghĩa của chừa.
Chừa thực chất là một từ có nhiều nghĩa. Tuy nhiên, tình phổ biến nhất lại là động từ với nghĩa dành ra hay bớt lại… Ngoài ra, chúng cũng thể hiện được ý nghĩa là bỏ hẳn hay không tiếp tục nữa… Để đầy đủ hơn, các bạn có thể hiểu là:
- Có nghĩa dành riêng hay bớt lại: Thể hiện là một động từ để giữ lại hay dành riêng ra một phần với mục đích khác. Ví dụ: Mỗi nhà nên chừa lại một khoảng trống để làm lối đi cho cả xóm.

Với ý nghĩa không tiếp tục hay bỏ hẳn: Thường mang ý nghĩa như một lời khuyên bảo hay răn dạy cho một ai đó nên bỏ đi những thói quen xấu. Ví dụ: Cho chừa cái tội ăn cắp vặt hay cho chừa cái tội hay nói leo trong lớp…
Nghĩa của từ trừa.
Nếu theo Tiếng Việt thì từ trừa này thực chất không có trong từ điển. Tuy nhiên, với người dân xứ Nghệ thì đây lại là một phương ngữ được họ sử dụng khá thường xuyên. Về mặt ý nghĩa thì trừa theo tiếng Nghệ An vẫn giống với nghĩa của chừa theo Tiếng Việt.
Ngoài ra, trừa theo tiếng Nghệ về mặt phương ngữ còn thể hiện sự kiêng nể hay khinh ghét nên không muốn động chạm đến. Ví dụ: Nên trừa cái mặt thằng đó ra hay trừa đến già…
Như vậy chừa hay trừa đều có nghĩa đúng không các bạn? Tuy nhiên, nếu nói đúng theo nghĩa Tiếng Việt thì chúng ta hiểu 2 từ này có ý nghĩa như nhau. Để chi tiết hết cho các ý nghĩa của từ chừa, phần nội dung tiếp theo là điều mà chúng ta cần phân tích các bạn nhé!
Ý nghĩa phổ biến của từ chừa.
Như đã phân tích ở trên thì từ chừa được hiểu với 3 ý nghĩa khác nhau. Với mỗi một ngữ cảnh thì ý nghĩa của từ đó sẽ khác nhau. Cụ thể:
Nghĩa là để dành hay dành riêng.
Từ chừa mang ý nghĩa này được hiểu là giữ lại mà không sử dụng hết tất cả. Họ sẽ dành riêng ra một phần để phục vụ cho những mục đích khác hay cho những người khác. Ví dụ:

- Em sẽ chừa lại một ít thức ăn ngon để cho bố mẹ đi làm muộn về.
- Nên chừa một chỗ trống ra để ký tên vào cuối lá đơn.
- Cô ấy chừa lại một khoản tiền nhỏ mỗi tháng để tiết kiệm.
- Tôi đã chừa lại một diện tích đất trong vườn để trồng cây cảnh.
Ngữ cảnh được sử dụng với từ chừa mang ý nghĩa trên là dùng để phân chia về thời gian, không gian, tài nguyên, tài sản, đồ vật, thức ăn… cho một mục đích cụ thể của ai đó. Các cụm từ mà chúng ta thường gặp như là: Chừa phần, chừa chỗ, chừa ra…
Nghĩa là nhường lại.
Từ chừa mang ý nghĩa nhường lại đồng nghĩa với việc từ bỏ quyền sử dụng mà mình có để cho những người khác được hưởng. Sử dụng từ chừa trong hoàn cảnh này với ý chia sẻ và nhường nhịn. Ví dụ:
- Tôi đã chừa lại một chỗ ngồi trên xe buýt cho một người già cả.
- Cô ấy đã chừa lại quyền thừa kế đất cho em trai của mình.
- Anh ấy đã chừa lại cơ hội thăng tiến của bản thân cho một đồng nghiệp của mình.
- Bạn hãy chừa lại một ít thức ăn cho những người đến sau…
Với ý nghĩa này, từ chừa được sử dụng trong ngữ cảnh chỉ hành động hy sinh hay nhường nhịn lại lợi ích cá nhân của mình cho người khác. Đây là một hành động khá đẹp thể hiện sự san sẻ giữa người với người, thể hiện một sắc thái tích cực trong cuộc sống.
Nghĩa là sự tránh né hay lánh xa
Chừa hay trừa mang đến ý nghĩa này là thể hiện về khoảng cách hay không gian tiếp xúc của người với người. Chính xác hơn là không muốn dính líu đến một đối tượng nào đó mà bạn không mấy thiện cảm. Ví dụ:
- Chúng ta nên chừa lại những kẻ xấu.
- Nên chừa mặt những kẻ hay nói xấu sau lưng mình.
- Cô ấy khuyên tôi nên chừa những việc nặng nhọc đó ra.
- Nên chừa lại đường cho xe ưu tiên đi qua.
Xét về mặt ngữ cảnh từ chừa mang ý nghĩa trên được dùng để khuyên bảo hay cảnh báo cho một ai đó nên tránh ra sự xấu xa hay nguy hiểm và những điều không tốt đẹp.
Cách phân biệt chừa hay trừa.
Chừa hay trừa là 2 từ khá khó đối với những người chưa hiểu rõ về Tiếng Việt. Trên cơ sở phân tích trên thì cả 2 từ đều có nghĩa. Tuy nhiên, 1 từ là chuẩn tiếng Việt còn 1 từ là phương ngữ của người Nghệ Tĩnh. Đây chính là điều khiến nhiều người cảm thấy lúng túng khi nói về 2 từ trên.

Thực tế, tiếng của người Nghệ Tĩnh thường phát âm nặng hơn nên khi nói từ chừa sẽ được nói thành trừa. Hơn thế nữa, các từ này còn được ghép với rất nhiều các từ khác tạo ra nghĩa khác nhau. Vậy để giúp các bạn có thể phân biệt được 2 từ trên thì gợi ý dưới đây cần phải tham khảo:
- Cho chừa hay cho trừa: Cụ thể, tiếng phổ thông sẽ là cho chừa. Còn tiếng Nghệ sẽ là cho trừa.
- Chừa lại hay trừa lại: Tiếng phổ thông sẽ là chừa lại, còn tiếng Nghệ sẽ là trừa lại.
- Chừa ra hay trừa ra: Tiếng phổ thông là chừa ra, còn tiếng Nghệ sẽ là trừa ra.
Như vậy, chừa hay trừa thực chất là một kiến thức đáng phải bàn đến đúng không các bạn? Bởi thực tế đây cũng là một từ khó và nhiều người sẽ bị nhầm lẫn. Tuy nhiên, với nội dung được chia sẻ trong bài viết đã giúp các bạn tường minh hơn nội dung này.



