Sa sút hay xa sút đúng chính tả/Đồng nghĩa, trái nghĩa với sa sút

Sa sút là từ được sử dụng phổ biến trong giao tiếp, trong viết lách hiện nay. Thế nhưng, một số người vẫn không chắc chắn: Sa sút hay xa sút đúng chính tả nên sử dụng một cách tùy tiện. Điều đó khiến người đọc, người nghe khó hiểu, ảnh hưởng đến nội dung truyền tải. Nếu bạn cũng chưa chắc chắn vấn đề này hãy đọc chia sẻ dưới đây của chúng tôi.

Sa sút là gì?

 

Sa sút có nghĩa là gì
Sa sút có nghĩa là gì

Sa sút là từ Hán Việt: Sa có nghĩa là rơi hoặc tụt xuống, sút là suy giảm, giảm sút. Từ ngữ này thường được sử dụng trong các tình huống tiêu cực, hàm chỉ sự suy giảm hoặc giảm sút nghiêm trọng một vấn đề nào đó.

Trong tiếng Việt, sa sút không chỉ phản ánh tình hình hiện tại mà còn có thể dẫn tới hệ lụy trong tương lai. Chẳng hạn: sa sút về sức khỏe, điều đó không chỉ ảnh hưởng đến bản thân ở hiện tại mà còn ảnh hưởng đến tương lai, ảnh hưởng đến gia đình và xã hội.

Tình trạng sa sút về kinh tế dẫn đến các vấn đề xã hội khác như: Nghèo đói, hiện tượng thất nghiệp, sự bất bình đẳng. Sa sút được ghi nhận trong từ điển tiếng Việt, được giải thích đầy đủ về nội dung, ngữ nghĩa:

  • Cuốn từ điển của tác giả Lê Văn Đức ghi nhận: Sa sút là sút bớt thịt hoặc ốm gầy đi hoặc tình hình sụt kém và nghèo nàn hơn trước.
  • Từ điển mở của tác giả Hồ Ngọc Đức và cuốn Đại từ điển tiếng Việt đều thừa nhận: Sa sút là trở nên nghèo túng và kém dần đi
  • Từ điển của tác giả Nguyễn Lân: Sa sút là nghèo túng hơn và suy yếu đi
  • Từ điển Việt Tân ghi nhận: Sa sút là suy yếu, phai mờ đến mức tồi tệ
  • Từ điển Thanh Nghị ghi nhận: Sa sút là trở nên sút kém dần

Sa sút hay xa sút đúng chính tả?

Sa sút hay xa sút đúng quy tắc chính tả tiếng Việt? Có thể thấy, sa sút được ghi nhận trong từ điển, ý nghĩa rõ ràng, được sử dụng phổ biến cả trong giao tiếp lẫn viết lách hiện nay. Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo của Bộ giáo dục cũng sử dụng sa sút chứ không phải xa sút. Ngược lại, xa sút không có trong từ điển tiếng Việt chính thống, là từ vô nghĩa nên chúng ta không thể sử dụng. Ví dụ:

  • Phong độ thi đấu của cầu thủ Huỳnh Đức ngày càng sa sút
  • Đồ ăn chế biến sẵn có khả năng làm sa sút trí tuệ của con người
  • Giới trẻ hiện nay có nhiều biểu hiện sa sút về đạo đức.
  • Công Vinh không có trong đội hình thi đấu chính thức vì phong độ sa sút.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với sa sút

 

Đồng nghĩa, trái nghĩa với từ sa sút
Đồng nghĩa, trái nghĩa với từ sa sút

Sa sút hay xa sút đúng chính tả hẳn bạn đã rõ. Đồng nghĩa, trái nghĩa với từ sa sút gồm:

Đồng nghĩa

  • Suy giảm: chỉ sự giảm sút về chất lượng, số lượng trong một lĩnh vực nào đó như: Môi trường, sức khỏe, kinh tế
  • Suy thoái chủ yếu dùng trong bối cảnh suy thoái kinh tế, chỉ sự giảm sút trong các hoạt động kinh tế dẫn đến giảm thu nhập, tăng trưởng âm và thất nghiệp.
  • Giảm sút: Có ý nghĩa tương tự như sa sút: Giảm năng lực hoặc giảm hiệu suất.

Trái nghĩa

  • Phát triển: Chỉ sự cải thiện, mở rộng, gia tăng trong một lĩnh vực nào đó: Phát triển bản thân hoặc phát triển kinh tế
  • Thăng tiến: Chủ yếu dùng để nói về nghề nghiệp, chỉ những tiến bộ trong công việc hoặc vị trí xã hội
  • Tăng trưởng: Chỉ gia tăng về số lượng: Tăng doanh thu, tăng trưởng GDP

Vì sao có sự nhầm lẫn giữa sa sút hay xa sút

Lý do nhầm lẫn giữa sa sút và xa sút

Lý do nhầm lẫn giữa sa sút và xa sút

Hiện nay, một số người vẫn nhầm lẫn giữa sa sút hay xa sút. Nguyên nhân nhầm lẫn này là bởi:

  • Cách phát âm vùng miền: Âm s và x đọc lên khá giống nhau. Cư dân một số tỉnh miền Bắc và miền Nam có xu hướng đồng nhất giữa hai âm này khiến người nghe nhầm lẫn. Phát âm sai dĩ nhiên viết lách sẽ sai
  • Do không hiểu rõ nghĩa gốc của từ: Sa sút được ghi nhận trong từ điển tiếng Việt, được giải thích nghĩa đầy đủ, xa sút là từ không có nghĩa. Nếu hiểu rõ điều này chắc chắn bạn sẽ không nhầm lẫn.
  • Ảnh hưởng từ thói quen viết sai của các bài đăng trên mạng xã hội. Một số bài đăng không được kiểm duyệt về nội dung và ngôn từ nên mắc lỗi chính tả nhiều, viết sa sút thành sa sút. Đa số giới trẻ ít quan tâm đến vấn đề chính tả, họ mặc nhiên thừa nhận nó, lâu dần ảnh hưởng đến cách sử dụng ngôn ngữ của bản thân.
  • Do viết lách theo thói quen, thiếu sự cân nhắc, không tra cứu từ điển tiếng Việt chính thống dẫn đến nhầm lẫn
  • Cũng có thể do lỗi chính tả khi đánh máy. Để tránh lỗi này bạn nên sử dụng phần mềm check lỗi sau khi hoàn thành bài viết. Ứng dụng cho phép kiểm tra lỗi bài viết hoàn toàn miễn phí, thao tác nhanh và đơn giản.
  • Không nắm vững quy tắc chính tả tiếng Việt khi sử dụng x và s cũng là một trong những lý do khiến một số người viết sai: sa sút thành xa sút

Cách sử dụng từ sa sút trong tiếng Việt

Sa sút hay xa sút đúng? Sa sút là từ chuẩn quy tắc chính tả tiếng Việt. Động từ này được sử dụng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau:

  • Sức khỏe: Sau một thời gian làm việc nặng nhọc, sức khỏe của anh ấy đã sa sút nghiêm trọng. Sa sút ở đây là sự giảm sút về sức khỏe do áp lực công việc.
  • Kinh tế: Kinh tế quốc gia bị sa sút mạnh do ảnh hưởng của dịch Covid 19
  • Tâm lý: Sau nhiều biến cố trong cuộc sống, tinh thần của cô ấy sa sút hẳn.

Sa sút hay xa sút đúng quy tắc chính tả tiếng Việt chúng tôi đã giải đáp nói trên. Sa sút là từ viết đúng được sử dụng trong giao tiếp, trong sách giáo khoa và các văn bản chính thống. Hãy truy cập tại đây để có thêm nhiều thông tin hữu ích liên quan. Học và trau dồi tiếng Việt mỗi ngày sẽ giúp chúng ta có nhiều cơ hội trong học tập và nghề nghiệp.

Lên đầu trang