Phân biệt chững chạc hay chững trạc đúng chính tả

Chững chạc là từ được sử dụng phổ biến trong giao tiếp. Thế nhưng, một số người vẫn dùng từ chững trạc. Điều này khiến bạn phân vân: Chững chạc hay chững trạc đúng chính tả? Để hiểu rõ nghĩa của từ và tự tin giao tiếp bạn nên đọc kỹ bài viết chúng tôi chia sẻ dưới đây.

Chững chạc là gì?

Chững chạc là một tính từ dùng để mô tả sự điềm tĩnh, sống có trách nhiệm, sự trưởng thành của một người nào đó. Đây cũng là phẩm chất được xã hội coi trọng đặc biệt là với nam giới. Sự chững chạc được thể hiện trên nhiều phương diện:

  • Điềm tĩnh: Những người chững chạc ít bị dao động bởi những khó khăn, thử thách trong cuộc sống. Trong mọi tình huống, họ luôn suy nghĩ thấu đáo trước khi đưa ra quyết định và luôn giữ được sự điềm tĩnh cần thiết
  • .Trách nhiệm: Người chững chạc sẵn sàng chịu trách nhiệm trước lời nói và hành động của mình. Họ là người dám làm dám chịu, không đổ lỗi cho hoàn cảnh và người khác, luôn cố gắng tìm cách khắc phục những sự cố mà mình gặp phải.
  • Thực tế: Họ cũng là người sống rất thực tế, không đưa ra những mục tiêu xa xôi và viễn vông. Họ đánh giá đúng thực lực của bản thân và tập trung vào những mục tiêu mà mình có thể đạt được
  • Giữ lời hứa: Người chững chạc không hứa suông, không hứa cho có. Họ chỉ hứa những gì nằm trong khả năng của mình và luôn giữ lời hứa đó. Nói cách khác, họ luôn tôn trọng bản thân và người khác
  • Lịch sự: Dù thành công, đạt nhiều thành tích nhưng người chững chạc vẫn không kiêu căng, luôn tôn trọng bạn bè, đồng nghiệp và những người xung quanh.

Chững chạc thực tế là một quá trình trưởng thành chứ không phải là một trạng thái tâm lý. Do đó, khi kết giao với những người chững chạc chúng ta sẽ có cảm giác an tâm, tin tưởng.

Chững chạc hay chững trạc đúng chính tả

 

Chững chạc hay chững trạc đúng chính tả
Chững chạc hay chững trạc đúng chính tả

Chững chạc hay chững trạc đúng chính tả? Rõ ràng, chững chạc là từ đúng, chững trạc là biến thể sai do sự nhầm lẫn. Từ chững trạc không có trong từ điển tiếng Việt mà là lỗi do phát âm vùng miền, không có sự tách biệt rõ ràng giữa ch và tr. Ví dụ:

  • Anh ấy là người rất chững chạc
  • Thằng bé trông rất chững chạc
  • Con bé trông thế mà chững chạc trước tuổi
  • Từ ngày bố mất nó chững chạc hơn hẳn
  • Sau biến cố gia đình, nó chững chạc như một người đàn ông.

Ngữ cảnh sử dụng từ chững chạc

 

Ngữ cảnh sử dụng từ chững chạc
Ngữ cảnh sử dụng từ chững chạc

Từ chững chạc có thể sử dụng linh hoạt trong nhiều tình huống và hoàn cảnh khác nhau:

  • Dùng để mô tả sự phát triển: Khi chúng ta nhận xét về sự trưởng thành của một học sinh: Bạn ấy có lối tư duy rất chững chạc
  • Dùng để đánh giá phong thái lãnh đạo của người nào đó
  • Dùng để nhận xét văn chương, tác phẩm văn học: Khi đánh giá một bài viết nào đó ngôn từ chuẩn xác, chọn lọc, cấu trúc logic người ta thường dùng từ chững chạc: Ngòi bút của nhà văn này chững chạc hơn hẳn so với những tác phẩm đầu tay.

Nguyên nhân nhầm lẫn chững chạc và chững trạc

 

Nguyên nhân nhầm lẫn giữa chững chạc và chững trạc
Nguyên nhân nhầm lẫn giữa chững chạc và chững trạc

Chững chạc hay chững trạc đúng chính tả chúng tôi đã phân tích nói trên. Tuy nhiên, nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa hai từ này vì:

  • Lỗi phát âm do ngữ điệu vùng miền: Cư dân miền Bắc có xu hướng đồng nhất hóa âm đầu ch và tr. Vì khẩu ngữ không rạch ròi nên dễ nhầm ch thành tr.
  • Do không hiểu rõ nghĩa của từ: Chững chạc là tính từ chỉ sự trưởng thành, chín chắn, điềm đạm, tự tin… Còn chững trạc không được ghi nhận trong từ điển tiếng Việt. Vì không hiểu nghĩa của từ nên nhiều người sử dụng lung tung.

Mẹo ghi nhớ cách viết chững chạc đúng chính tả

Để tự tin khi dùng từ Chững chạc bạn cần có kỹ thuật ghi nhớ, liên tưởng, thực hành phản xạ. Dưới đây là mẹo hay:

  • Nhớ quy tắc từ láy bộ phận: Nguyên tắc vàng của cách ghi nhớ này là: Ch đi với ch. Chững chạc là từ láy âm đầu nên nếu chữ đầu viết bằng ch thì chữ thứ hai cũng bắt đầu bằng ch. Chúng ta có thể liên tưởng đến một số từ láy tương tự như: Chòng chành, chói chang, chao chát. Tất cả những từ này cũng giống như từ chững chạc đều tuân thủ nguyên tắc đồng nhất âm đầu.
  • Liên tưởng ngữ nghĩa để hạn chế sai sót: Một phương pháp đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả được nhiều người chia sẻ là ghi nhớ câu thần chú: Chững chạc là chín chắn. Cả hai từ này đều bắt đầu bằng ch, có nghĩa tương tự nhau đều chỉ sự trưởng thành. Trong trong quá trình giao tiếp hoặc viết lách bạn không biết nên dùng ch hay tr hãy nghĩ đến sự chín chắn.
  • Thực hành phân biệt nhanh ch và tr: Cậu bé có phong thái chững chạc/chững trạc hoặc: Cả khán phòng đều bất ngờ trước sự trưởng thành/chưởng thành của anh ấy hoặc bài văn của bạn ấy trau chuốt/chau chuốt về ngôn từ…

Một số lỗi chính tả ch – tr thường gặp

Ngoài cụm từ chững chạc hay chững trạc dễ nhầm lẫn thì trong tiếng Việt còn có một số từ liên quan đến ch và tr cũng rất khó phân biệt:

  • Chải chuốt hay trải chuốt: Chải chuốt là từ đúng chính tả
  • Trau chuốt hay chau chuốt: Trau chuốt đúng chính tả
  • Trân trọng hay chân trọng: Trân trọng đúng chính tả

Một vài mẹo hay giúp tự tin sử dụng tiếng Việt

Tiếng Việt đa thanh, đa nghĩa nên việc nhầm lẫn khi sử dụng vẫn thường xuyên xảy ra. Điều này sẽ khiến bạn mất tự tin trong giao tiếp, có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến học tập và công việc. Để tránh mắc lỗi chính tả nói trên bạn cần nhớ:

  • Thường xuyên đọc sách báo chính thống để trau dồi vốn từ, có thêm kinh nghiệm diễn đạt và viết lách
  • Tra cứu từ điển tiếng Việt khi gặp từ khó hiểu
  • Rèn luyện cách phát âm chuẩn, rõ ràng
  • Soát lỗi chính tả bài viết sau khi hoàn thành
  • Nắm chắc quy tắc chính tả của tiếng Việt

Chững chạc hay chững trạc đúng chính tả hẳn bạn đã rõ. Đó là cụm từ thường dùng trong cuộc sống nên chúng ta cần phân biệt rõ đúng sai để sử dụng chuẩn xác, tránh mắc lỗi sơ đẳng. Vui lòng truy cập tại đây để có thêm nhiều thông tin hữu ích về tiếng Việt nhé!

Lên đầu trang